Sa bàn 3D phòng lab nuôi cấy mô Hóa Sinh: pha chế, tiệt trùng, phòng cấy, phòng nuôi, vườn ươm, đóng gói, kho mát, xe container lạnh, sân bay, cảng biển

Phòng lab nuôi cấy mô 3D Hóa Sinh: quy trình 10 bước từ pha môi trường tới xuất khẩu

Xem quy trình chi tiết
Quy trình thực tế

10 bước từ phòng lab tới thị trường thế giới

Dòng công việc một chiều từ khu bẩn sang khu sạch giúp giảm nhiễm: pha chế → tiệt trùng → cấy → nuôi → vườn ươm → đóng gói → kho mát → sân bay hoặc cảng biển → nước nhập khẩu. Thời gian, nhiệt độ dưới đây là khoảng tham khảo phổ biến, cần chỉnh theo giống cây.

  1. 01

    Pha môi trường

    Pha dung dịch mẹ khoáng MS, khuấy tan đường; chỉnh pH 5,7–5,8 rồi thêm agar 6–8 g/L. Agar không tan khi khuấy nguội, cần đun hoặc hấp.

  2. 02

    Hấp tiệt trùng

    Hấp túi môi trường ở 121 °C khoảng 15–20 phút với thể tích nhỏ; thể tích lớn cần giữ nhiệt lâu hơn. Để túi vài ngày, loại túi nhiễm trước khi cấy.

  3. 03

    Cấy mẫu vô trùng

    Lau tủ bằng cồn 70%, chạy quạt tủ trước ca. Cắt tách chồi dưới kính lúp; dụng cụ cắm bi thủy tinh 10–15 giây, để nguội rồi cấy tiếp.

  4. 04

    Nuôi, nhân chồi, ra rễ

    Phòng nuôi 25 ± 2 °C, chiếu sáng 16 giờ/ngày. Nhân chồi rồi cấy chuyền theo chu kỳ thường 4–6 tuần; khi đủ số lượng chuyển sang môi trường ra rễ.

  5. 05

    Ra vườn ươm

    Lấy cây có rễ ra khỏi túi, rửa sạch agar, trồng vào giá thể sạch; che sáng và giữ ẩm cao lúc đầu rồi giảm dần.

  6. 06

    Sấy, đóng gói xuất khẩu

    Chọn túi cây đạt chuẩn còn nguyên môi trường, đóng thùng carton lót cách nhiệt, dán nhãn lô, làm giấy kiểm dịch thực vật. Dược liệu từ vườn trồng được sấy tách ẩm 30–60 °C rồi hút chân không.

  7. 07

    Kho mát, xe container lạnh

    Thùng cây chờ trong kho mát rồi lên container lạnh. Nhiệt độ cài theo giống: giữ mát ổn định, không cấp đông; cây nhiệt đới như chuối dễ hại lạnh dưới khoảng 13 °C.

  8. 08

    Sân bay hàng hóa

    Xe lạnh chạy khoảng 300 km về sân bay ở TP.HCM (hiện là Tân Sơn Nhất; Long Thành dự kiến khai thác thương mại cuối 2026). Hàng được soi chiếu, kiểm tra giấy kiểm dịch thực vật, đóng lên pallet ULD rồi nâng qua cửa sàn chính máy bay chở hàng, hoặc gửi khoang hàng máy bay chở khách.

  9. 09

    Cảng biển

    Dược liệu, nông sản sấy khô đóng container khô 20 ft, ra cảng Cát Lái hoặc Cái Mép – Thị Vải; hai cẩu bờ lần lượt nhấc container khỏi từng xe đang chờ dưới chân cẩu và xếp vào ô trên tàu.

  10. 10

    Tới các châu lục

    Đi đường hàng không mất vài giờ (châu Âu khoảng 12–14 giờ, châu Úc 8–9 giờ, châu Mỹ 13–16 giờ); đường biển mất vài tuần. Mỗi nước nhập khẩu có yêu cầu riêng về giấy phép, kiểm dịch thực vật.

Bố trí mặt bằng

7 khu chức năng, chia 3 vùng theo dòng một chiều

Người, vật tư và cây đi một chiều từ khu chuẩn bị sang khu vô trùng rồi ra khu thành phẩm, không quay ngược lại, để giảm nguy cơ nhiễm.

A

Khu chuẩn bị

Pha chế, hấp tiệt trùng: chuẩn bị môi trường và dụng cụ

Khu 01

Pha chế môi trường

Kỹ thuật viên cân hóa chất, pha dung dịch mẹ, khuấy tan khoáng và đường trên máy khuấy từ, chỉnh pH, thêm agar rồi rót môi trường vào túi nuôi cấy.

pH trước khi hấp
5,7–5,8
Đường sucrose
thường 20–30 g/L
Agar
6–8 g/L, đun hoặc hấp mới tan
Máy khuấy từ
0,5–80 L/mẻ, không gia nhiệt
Khu 02

Tiệt trùng

Túi môi trường, dụng cụ cấy được hấp áp suất. Túi đã hấp xếp lên kệ chờ vài ngày để phát hiện túi nhiễm; túi nhiễm được hấp hủy trước khi thải bỏ.

Hấp môi trường
121 °C, 15–20 phút (thể tích nhỏ)
Thể tích lớn
cần kéo dài thời gian giữ nhiệt
Nồi IAL100
100 L · 105–135 °C · tối đa 0,26 MPa
Sau khi hấp
nhiều lab để 2–3 ngày, loại túi nhiễm rồi mới cấy
B

Khu vô trùng

Cấy mẫu và nuôi cây trong điều kiện sạch, kiểm soát nhiệt độ, ánh sáng

Khu 03

Phòng cấy vô trùng

Phòng cấy có 8 tủ cấy, mỗi tủ 2 kỹ thuật viên. Dòng khí sạch qua lọc HEPA giữ vùng thao tác vô trùng; dụng cụ cắm vào bi thủy tinh nóng giữa các lần cấy, chồi nhỏ soi dưới kính lúp.

Tủ cấy
HEPA H13/H14 · dòng khí 0,3–0,5 m/s
Trước ca
lau mặt bàn cồn 70%, chạy quạt tủ khoảng 15 phút
Dụng cụ
cắm bi thủy tinh 10–15 giây, để nguội rồi dùng
Đèn UV
chỉ bật khi không có người thao tác
Khu 04

Phòng nuôi sáng

Túi đã cấy nằm trên kệ đèn LED nhiều tầng. Kỹ thuật viên đi kiểm tra hằng ngày, loại túi nhiễm, ghi nhật ký sinh trưởng; đến chu kỳ thì đưa túi đi cấy chuyền hoặc ra rễ.

Nhiệt độ
25 ± 2 °C
Chiếu sáng
16 giờ sáng / 8 giờ tối
Cường độ sáng
khoảng 2.000–3.000 lux (tham khảo)
Cấy chuyền
thường 4–6 tuần/lần, tùy giống
C

Khu thành phẩm

Huấn luyện cây, đóng gói và giữ mát chờ xuất hàng

Khu 05

Vườn ươm, huấn luyện cây

Cây đã có rễ được lấy ra khỏi túi, rửa sạch agar, trồng vào khay giá thể sạch trong nhà màng; che sáng và giữ ẩm cao lúc đầu, giảm dần để cây quen môi trường bên ngoài.

Rửa cây
rửa sạch agar bám ở rễ để tránh nấm
Giá thể
sạch, tơi xốp, thoát nước tốt
Che sáng
khoảng 50–70% thời gian đầu
Độ ẩm
cao lúc đầu, giảm dần trong vài tuần (tham khảo, tùy giống)
Khu 06

Sấy, đóng gói xuất khẩu

Túi cây cấy mô đạt chuẩn được chọn, đóng thùng carton lót cách nhiệt, dán nhãn lô và chuẩn bị hồ sơ kiểm dịch thực vật. Dược liệu, nông sản từ vườn trồng được sấy tách ẩm rồi hút chân không.

Hàng cây
cây cấy mô trong túi kín, còn nguyên môi trường
Đóng gói
thùng carton lót xốp cách nhiệt, nhãn lô
Hồ sơ
giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
Hàng sấy
sấy tách ẩm 30–60 °C · hút chân không 0,1 hPa
Khu 07

Kho mát & xe container lạnh

Thùng cây chờ xuất được giữ trong kho mát. Xưởng không có bến cao nên xe container lùi sát dốc thép; xe nâng tay đẩy pallet lên sàn container lạnh, đóng cửa rồi xe chạy về TP.HCM. Cây cấy mô cần giữ mát ổn định, không được cấp đông.

Kho mát
giữ mát ổn định, tránh nắng nóng
Nhiệt độ
cài theo giống; cây cấy mô không cấp đông
Lưu ý
cây nhiệt đới như chuối dễ hại lạnh dưới khoảng 13 °C
Container
lạnh 20 ft, 6,06 × 2,44 × 2,59 m, máy lạnh riêng
Xuất khẩu

Đi các châu lục bằng đường hàng không và đường biển

Cây cấy mô trong túi kín đi đường hàng không để rút ngắn thời gian; dược liệu, nông sản sấy khô đi container đường biển. Thời gian dưới đây là khoảng tham khảo, tùy hãng và điểm quá cảnh.

Thị trườngHàng không (cây cấy mô)Đường biển (hàng sấy khô)
Châu Âuví dụ Frankfurt, Paris, Amsterdamkhoảng 12–14 giờ bay thẳngkhoảng 25–35 ngày qua Suez; vòng mũi Hảo Vọng lâu hơn khoảng 10–14 ngày
Châu Úcví dụ Sydney, Melbournekhoảng 8–9 giờ baykhoảng 12–20 ngày
Châu Mỹví dụ San Francisco, Los Angeleskhoảng 13–16 giờ baykhoảng 18–25 ngày (bờ Tây)
Châu Áví dụ Tokyo, Seoul, Singaporekhoảng 2–6 giờ baykhoảng 3–12 ngày
Công cụ

Dựng lab của bạn

Nhập sản lượng và công thức môi trường. Lượng hóa chất nhân trực tiếp từ bảng MS gốc; số thiết bị tính từ các giả định bạn nhập, hãy sửa theo số đo thực tế.

Sản lượng
Môi trường
Tiệt trùng

Thiết bị đề xuất

    Hóa chất cho một tháng

    Thành phầnCông thứcmg/LMỗi tháng

    Bảng MS theo Murashige & Skoog (1962). ½ MS: giảm một nửa muối khoáng, giữ nguyên vitamin, glycine, myo-inositol. Tên có liên kết là hóa chất Hóa Sinh phân phối.

    Gửi danh sách này để nhận báo giá